Skip to content

Hướng dẫn OpenBtoB

Mã HS cà phê 0901: thuế xuất khẩu, thuế vào Mỹ, Trung Quốc và EU (2026)

Ước tính, không phải tư vấn pháp lý: hãy kiểm tra với đại lý hải quan được cấp phép. Thông tin trên trang được kiểm tra lần cuối ngày 10/10/2026.

Cà phê thuộc nhóm HS 0901. Thuế xuất khẩu cà phê của Việt Nam là 0% trên mọi dòng 0901. Ở nước nhập khẩu, mỗi thị trường có mức thuế riêng: Ở Mỹ, thuế cơ bản với cà phê nhân, cà phê rang và vỏ cà phê là "Free" (0%), và cà phê được miễn khoản thuế Mục 301 12,5% đang áp cho phần lớn hàng Việt Nam. Trung Quốc và EU có thuế suất hiệp định (ACFTA/RCEP, EVFTA) khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ. Trang này liệt kê mã 8 số của Việt Nam, rồi từng lớp thuế ở mỗi thị trường, kèm ngày và nguồn chính thức. Trang không cộng các lớp thành một con số tổng: mức thuế cuối cùng phụ thuộc dòng hàng, xuất xứ, chứng từ và ngày nhập khẩu.

Mã HS cà phê theo từng loại

Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước. Việt Nam dùng mã 8 số theo Biểu thuế xuất nhập khẩu.

Mã Việt Nam (8 số)Hàng hóa
0901.11.20Cà phê chưa rang, chưa khử caffeine: Arabica
0901.11.30Cà phê chưa rang, chưa khử caffeine: Robusta
0901.11.90Cà phê chưa rang, chưa khử caffeine: loại khác
0901.12.20Cà phê chưa rang, đã khử caffeine: Arabica hoặc Robusta
0901.12.90Cà phê chưa rang, đã khử caffeine: loại khác
0901.21.11 / 0901.21.12 / 0901.21.19Cà phê đã rang, chưa khử caffeine, chưa xay: Arabica / Robusta / loại khác
0901.21.20Cà phê đã rang, chưa khử caffeine, đã xay
0901.22.10 / 0901.22.20Cà phê đã rang, đã khử caffeine: chưa xay / đã xay
0901.90.10Vỏ quả và vỏ lụa cà phê
0901.90.20Các chất thay thế có chứa cà phê

Cà phê hòa tan không thuộc nhóm 0901: chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc từ cà phê thuộc nhóm 2101.

Tra dòng hàng của bạn: cà phê 0901 từ Việt Nam sang Mỹ, hoặc thẳng tới cà phê nhân 0901.11.

Thuế xuất khẩu của Việt Nam: 0%

Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP ghi nhóm 09.01 với thuế suất 0% cho mọi dòng cà phê, từ 0901.11.20 đến 0901.90.20. Nghị định 201/2026/NĐ-CP (sửa thuế xuất khẩu từ 23/07/2026) không thay đổi dòng nào của nhóm 0901.

Thuế GTGT với cà phê

  • Cà phê xuất khẩu: thuế suất GTGT 0%. Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 9 khoản 1 điểm a, áp 0% cho hàng hóa xuất khẩu; điểm c áp 0% cả cho hàng thuộc đối tượng không chịu thuế khi xuất khẩu.
  • Trong nước, mức thuế tùy hàng và khâu. Biểu thuế 2026 ghi nhiều mức thuế GTGT cho cà phê: "*/5/8/10" với cà phê chưa rang, chưa khử caffeine và vỏ cà phê; "8/10" với cà phê đã khử caffeine và cà phê đã rang. Theo Luật 48/2024: cà phê nhân chưa chế biến do người trồng tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế (Điều 5 khoản 1); sản phẩm trồng trọt chưa chế biến ở các khâu khác chịu 5% (Điều 9 khoản 2 điểm d).
  • Mức 8% là mức 10% đã giảm. Nghị định 174/2025/NĐ-CP giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% cho hàng hóa đang chịu 10%, trừ các nhóm hàng trong danh mục loại trừ của Nghị định, từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. Hàng không chịu thuế hoặc chịu 5% không được giảm.

Hỏi kế toán thuế hoặc cơ quan thuế mức nào áp cho hàng và khâu kinh doanh của bạn.

Thuế vào Mỹ

Thuế nhập khẩu cơ bản của Mỹ với cà phê từ Việt Nam: Free (0%); riêng 0901.90.20 là 1,5 cent/kg. Xem các biện pháp bổ sung bên dưới. Mỹ và Việt Nam không có hiệp định thương mại tự do, nên mức cơ bản là thuế suất chung (cột 1) của Biểu thuế Mỹ (HTSUS).

Lớp thuếMã HTSUSMức ghi trong biểuTình trạng với cà phê Việt Nam ngày 10/10/2026
Thuế suất chung (cột 1)0901.11.00, 0901.12.00, 0901.21.00, 0901.22.00, 0901.90.10FreeÁp dụng
Thuế suất chung (cột 1)0901.90.201,5 cent/kgÁp dụng
Mục 301 (lao động cưỡng bức), hàng Việt Nam9903.05.84thuế của dòng hàng + 12,5%Có hiệu lực với hàng nhập từ 12:01 sáng 24/07/2026 (giờ miền Đông Mỹ), nhưng không áp cho cà phê: chú giải 52(b) của Mỹ miễn cả sáu dòng 0901 (mã miễn 9903.05.86)
Thuế IEEPA "đối ứng"9903.01.25, 9903.02.69+ 10%, + 20%Đã chấm dứt: CBP ngừng thu với hàng nhập từ 0:00 ngày 24/02/2026 (giờ miền Đông Mỹ)
Phụ thu tạm thời Mục 1229903.03.01+ 10%Đã hết: áp cho hàng nhập từ 24/02/2026 đến 12:01 sáng 24/07/2026 (giờ miền Đông Mỹ)

Vì sao cà phê được miễn 12,5%: thông báo của Đại diện Thương mại Mỹ (USTR) đăng Công báo Liên bang ngày 28/07/2026 (91 FR 47318) đưa cà phê vào Phụ lục II, Phần A, "Hàng hóa của mọi nền kinh tế bị điều tra" (trang 47401). Trong Biểu thuế Mỹ, danh sách này là chú giải 52(b) chương 99, ghi các dòng 0901.11.00, 0901.12.00, 0901.21.00, 0901.22.00, 0901.90.10 và 0901.90.20. Hướng dẫn CSMS 69326983 của Hải quan Mỹ (CBP) xếp mã 9903.05.86 vào nhóm miễn chung cho mọi nền kinh tế. Hãy để đại lý hải quan của người nhập khẩu xác nhận mã chương 99 khai trên tờ khai.

Thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp tính theo từng sản phẩm và từng nhà sản xuất; trang này không đề cập, hãy nhờ đại lý kiểm tra cho sản phẩm của bạn. Bài tiếng Anh chi tiết hơn: HS code for coffee 0901 and the US duty from Vietnam.

Thuế vào Trung Quốc

Trung Quốc dùng mã 8 số. Thuế suất hiệp định (ACFTA, RCEP) chỉ áp khi người nhập khẩu xuất trình chứng từ xuất xứ của đúng hiệp định đó: ACFTA cần C/O mẫu E; RCEP cần chứng từ xuất xứ RCEP. Không có chứng từ thì áp thuế suất tối huệ quốc (MFN).

Mã Trung QuốcHàng hóaMFNACFTA (cần C/O mẫu E)RCEP, hàng ASEAN (cần chứng từ RCEP)
0901.1100Cà phê chưa rang, chưa khử caffeine8%5%5%
0901.1200Cà phê chưa rang, đã khử caffeine8%5%5%
0901.2100Cà phê đã rang, chưa khử caffeine15%5%biểu không ghi mức RCEP cho hàng ASEAN
0901.2200Cà phê đã rang, đã khử caffeine15%0%0%
0901.9010Vỏ quả và vỏ lụa cà phê10%0%0%
0901.9020Chất thay thế có chứa cà phê30%0%22,5%

Mức thuế hiệp định theo Biểu thuế suất thực hiện các hiệp định thương mại tự do năm 2026 (Phụ lục 6, Thông báo số 11 năm 2025 của Ủy ban Biểu thuế Quan thuế Quốc vụ viện Trung Quốc), hiệu lực từ 01/01/2026; mức MFN theo Biểu thuế xuất nhập khẩu Trung Quốc 2026. Thuế GTGT nhập khẩu của Trung Quốc chưa có trong dữ liệu của OpenBtoB nên trang này không nêu; hỏi người nhập khẩu hoặc đại lý của họ.

Dữ liệu đầy đủ (JSON): cà phê 0901 từ Việt Nam vào Trung Quốc.

Thuế vào EU

EU dùng mã TARIC 10 số; mức dưới đây là ngày 10/10/2026.

Mã EUHàng hóaThuế với nước thứ baEVFTA (hàng xuất xứ Việt Nam)
0901 11 00Cà phê chưa rang, chưa khử caffeine0%không cần (thuế đã 0%)
0901 12 00Cà phê chưa rang, đã khử caffeine8,3%0%
0901 21 00Cà phê đã rang, chưa khử caffeine7,5%0%
0901 22 00Cà phê đã rang, đã khử caffeine9%0%
0901 90 10Vỏ quả và vỏ lụa cà phê0%không cần (thuế đã 0%)
0901 90 90Chất thay thế có chứa cà phê11,5%0%

Mức EVFTA 0% chỉ áp khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của EVFTA và người nhập khẩu khai ưu đãi.

Vì sao TARIC hiện mức 50% trên các dòng cà phê. Quy định (EU) 2025/1227 áp thêm 50% cho hàng chương 09 có xuất xứ hoặc được xuất khẩu, trực tiếp hay gián tiếp, từ Nga hoặc Belarus, từ 20/07/2025. TARIC thể hiện điều này bằng điều kiện Y155. Cà phê xuất xứ Việt Nam, không đi qua Nga hoặc Belarus, không chịu khoản 50% này.

EUDR. Quy định chống phá rừng của EU áp dụng cho cà phê 0901 từ 30/12/2026. Nếu doanh nghiệp đưa hàng vào thị trường EU (thường là người mua EU của bạn) là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc nhỏ, thành lập đến 31/12/2024, ngày áp dụng là 30/06/2027. Người nhập khẩu EU sẽ cần dữ liệu từ bạn, kể cả tọa độ vùng trồng: xem hướng dẫn EUDR cho nhà xuất khẩu Việt Nam (tiếng Anh).

Dữ liệu đầy đủ (JSON, ví dụ nhập vào Đức): cà phê 0901 từ Việt Nam vào Đức.

Câu hỏi thường gặp

Mã HS cà phê nhân (cà phê hạt chưa rang) là gì? Nhóm 0901.11. Ở Việt Nam: 0901.11.20 (Arabica), 0901.11.30 (Robusta), 0901.11.90 (loại khác).

Mã HS cà phê rang xay là gì? 0901.21 nếu chưa khử caffeine (0901.21.20 là loại đã xay), 0901.22 nếu đã khử caffeine.

Cà phê hòa tan có thuộc 0901 không? Không. Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc từ cà phê thuộc nhóm 2101.

Xuất khẩu cà phê có phải nộp thuế xuất khẩu không? Không: thuế suất xuất khẩu của mọi dòng 0901 là 0% theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Thuế GTGT của hàng xuất khẩu là 0%.

Cà phê Việt Nam vào Mỹ có chịu thuế 12,5% không? Không. Thuế Mục 301 12,5% (mã 9903.05.84) áp cho phần lớn hàng Việt Nam, nhưng chú giải 52(b) miễn cả sáu dòng cà phê 0901. Thuế cơ bản là Free, riêng chất thay thế có chứa cà phê là 1,5 cent/kg.

Xuất cà phê sang Trung Quốc cần gì để hưởng thuế thấp hơn? Người nhập khẩu Trung Quốc cần chứng từ xuất xứ: C/O mẫu E để hưởng mức ACFTA, hoặc chứng từ xuất xứ RCEP để hưởng mức RCEP. Không có chứng từ thì áp mức MFN.

Ước tính, không phải tư vấn pháp lý

Trang này tóm tắt văn bản pháp luật và biểu thuế chính thức của Việt Nam, Mỹ, Trung Quốc và EU tại ngày 10/10/2026. Đây là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý, hải quan hay thuế, và có thể đã cũ khi bạn đọc. Ước tính, không phải tư vấn pháp lý: hãy kiểm tra với đại lý hải quan được cấp phép trước khi báo giá, giao hàng hoặc khai báo.

Bước tiếp theo

Nguồn

Nguồn chính thức, kiểm tra ngày 10/10/2026.

Đăng ngày 2026-10-10. Cập nhật lần cuối 2026-10-10.